Chi tiết công việc của kế toán bán hàng, mua hàng trong thực tế

June 8, 2015 5:46 pm
Kế toán bán hàng, mua hàng là gì? Chi tiết công việc của kế toán bán hàng, mua hàng trong thực tế. Hoạt động mua bán hàng hóa được chia thành 2 loại : Hđ mua bán HH trong nước và hđ mua bán với nước ngoài ( Xuất nhập khẩu HH) Mua hàng: Là..

Kế toán bán hàng, mua hàng là gì? Chi tiết công việc của kế toán bán hàng, mua hàng trong thực tế.

Hoạt động mua bán hàng hóa được chia thành 2 loại : Hđ mua bán HH trong nước và hđ mua bán với nước ngoài ( Xuất nhập khẩu HH)

  1. Mua hàng: Là quy trình bắt đầu từ khi ký hợp đồng mua hàng đến lúc nhận đủ hàng, thanh toán tiền đầy đủ cho người bán. Chứng từ gồm:
  • Mua hàng trong nước : Hợp đồng mua bán hàng hóa.
  • Biên bản giao nhận hàng.
  • Hóa đơn GTGT.
  • Thanh lý hợp đồng mua bán.
  • Chứng từ thanh toán : Phiếu chi, Ủy nhiệm chi…

Ngoài ra còn có phát sinh một số khoản CP thu mua hàng hóa như : Vận chuyển, bốc dỡ, CP bảo hiểm, tiền lưu kho, hao hịt định mức, công tác phí của bộ phận thu mua hàng…

Khi hàng về đến kho : kế toán lập phiếu NK rồi vào sổ kế toán : “Sổ chi tiết vật liệu hàng hóa”

Định khoản:

Nợ TK 1561 : Giá mua hàng hóa.

Nợ TK 1331

Có TK 111,112,331

Các khoản CP mua hàng phát sinh ( nếu có)

Nợ TK 1562

Nợ TK 1331

Có TK 111,112,331

  • Chi phí bán hàng : là 1 khoản CP liên quan đến quá trình mua hàng như :

-CP lương nhân viên bán hàng,

-CP CCDC, đồ dùng cho bộ phận BH

-CP KH TSCĐ

-CP bảo hành hành hóa, CP mua ngoài bằng tiền khác.

Hạch toán : Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

RIÊNG CÔNG TY CÓ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA HẠCH TOÁN NHƯ SAU:

Chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm :

  • Hóa đơn thương mại ( Invoice)
  • Vận đơn ( Hóa đơn cận chuyển hàng hóa)
  • Chứng từ bảo hiểm
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • Tờ khai hải quan
  • Biên lai thu thuế NK, thuế GTGT hàng NK
  • Phiếu nhập kho.
  • Các chứng từ thanh toán khác.
  1. Mua hàng :

Nợ TK 1561

Có TK 331

Có TK 3333 ( thuế NK)

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng NK

Nợ TK 133

Có TK 33312

Chi phí thu mua hàng hóa ( vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm…)

Nợ TK 1562

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

Nộp thuế NK và GTGT hàng NK

Nợ TK 3333

Nợ TK 33312

Có TK 111,112

Phần xuất hàng, CP bán hàng, xác định kết quả KD giống như bán hàng nội địa.

Sổ kế toán liên quan : Sổ chi tiết vật liệu hàng hóa, Sổ chi phí SXKD, sổ chi tiết bán hàng, Sổ quỹ, Sổ TGNH và các sổ kế toán chi tiết liên quan.

  1. QUY TRÌNH BÁN HÀNG GỒM NHỮNG CHỨNG TỪ SAU
  2. Hợp đồng mua bán hàng hóa.
  3. Hóa đơn GTGT đầu ra
  4. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( hoặc PXK gửi đại lý bán)
  5. Báo cáo bán hàng.
  6. Các chứng từ có liên quan khác.

Các cty thường in riêng hóa đơn bán lẻ dùng để viết cho kế toán nội bộ và những khách ko lấy hóa đơn, còn khách nào lấy HD GTGT thì kế toán thuế phải viết, kt nội bộ chỉ viết HD bán lẻ ( cty chỉ có 1 kt thì kiêm cả 2)

Định khoản :

Nợ TK 131, 111,112

Có TK 511

Có TK 33311

Nếu có chiết khấu hoặc giảm giá hàng bán:

Nợ TK 521, TK 532

Nợ TK 33311

Có TK 111,112,131

  1. Ngoài ra ở cty TMDV còn phải hạch toán các khoản CP văn phòng phát sinh như CP DV mua ngoài, KH TSCĐ, tiền lương của nhân viên bán hàng, nv VP…
  2. Cuối kỳ xác định kết quả KD

K/c giá vốn : Nợ TK 911

Có TK 632

K/c CP QLDN : Nợ TK 911

Có TK 642

K/c CP bán hàng : Nợ TK 911

Có TK 641

K/c doanh thu thuần: Nợ TK 511

Có TK 911

Xác định lỗ lãi: Nợ TK 911

Có TK 421 ( Lãi)

Lỗ :                 Nợ TK 421

Có TK 911.

Đăng bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *


*